Chương trình đào tạo Thạc sĩ Kế toán

09:05 08/11/2017

Chương trình đào tạo Thạc sĩ Kế toán

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1283/QĐ-BGDĐT ngày 21/4/2016)

Nội dung chương trình đào tạo Thạc sĩ ngành Kế toán trường Đại học Công nghệ Đông Á cụ thể như sau:

  1. Một số thông tin về chuyên ngành đào tạo

  • Tên chuyên ngành đào tạo: Kế toán
  • Mã số chuyên ngành:          34.03.01
  • Trình độ đào tạo:                Thạc sĩ
  • Thời gian đào tạo:              18-24 tháng  
  • Tên văn bằng sau tốt nghiệp: Thạc sĩ ngành Kế toán
  • Hình thức đào tạo: Chính quy

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo

Nằm trong mục tiêu đào tạo chiến lược của trường Đại học Công nghệ Đông Á trước những đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế, chương trình đào tạo Thạc sĩ Kế toán nhằm cung cấp cho học viên những kiến thức và kỹ năng quan trọng để trở thành các nhà quản lý, kế toán trưởng tại các đơn vị doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần và lĩnh vực kinh doanh khác nhau. 2.1. Về kiến thức       Chương trình thạc sĩ Kế toán giúp người học:

  • Làm chủ các kiến thức mới nhất về Kế toán
  • Nắm vững các quy định về chuẩn mực Kế toán;
  • Nắm được một số phương pháp quản lý nâng cao

 2.2. Về kỹ năng Chương trình Thạc sĩ chuyên ngành Kế toán còn trang bị những kỹ năng chuyên sâu dành cho cấp quản lý.

3. Đối tượng tuyển sinh

Đối tượng dự thi là công dân nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam đáp ứng được điều kiện sau: 3.1. Điều kiện văn bằng: – Thí sinh phải tốt nghiệp Đại học theo tất cả các hình thức đào tạo (Chính quy, chuyên tu, từ xa, văn bằng 2, liên thông …)  – Thí sinh có bằng đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải có văn bản công nhận là “bằng đại học” do Cục Khảo thí và Kiểm định Chất lượng Giáo dục – Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp. 3.2. Về thâm niên công tác chuyên môn: – Người có bằng tốt nghiệp đại học loại khá trở lên và ngành học đúng hoặc phù hợp với ngành đăng ký dự thi, được dự thi ngay sau khi tốt nghiệp đại học – Những trường hợp còn lại phải có ít nhất 01 năm làm việc trong lĩnh vực chuyên môn đăng ký dự thi kể từ khi tốt nghiệp đại học. 3.3. Về yêu cầu học chuyển đổi

Nhóm Các ngành Các môn chuyển đổi
Nhóm ngành gần Các ngành gần là thuộc các ngành thuộc khối kinh tế, quản lý như: Kinh tế Kinh tế học Kinh tế đầu tư Kinh tế phát triển Kinh tế quốc tế Kinh tế nông, lâm nghiệp Kế toán Kinh doanh thương mại Quản lý công Quản trị nhân lực Quản lý kinh tế Hệ thống thông tin quản lý Bảo hiểm Quản lý dịch vụ du lịch… Nguyên lý kinh tế học Nguyên lý kế toán Kế toán tài chính Nguyên lý kiểm toán
Nhóm ngành xa Pháp luật Luật kinh tế Quản lý xã hội Tin học quản lý Quản lý thông tin Tin học – kinh tế Kinh tế chính trị và các ngành khác thuộc liên ngành Kinh tế – Kỹ thuật Nguyên lý kinh tế học Nguyên lý kế toán Kế toán tài chính Nguyên lý kiểm toán Kế toán quản trị Quản trị và quản trị doanh nghiệp Tài chính tiền tệ

4. Hình thức tuyển sinh và đào tạo

4.1. Hình thức tuyển sinh: Thi tuyển với các môn thi sau đây:

  • Cơ sở ngành: Nguyên lý kinh tế học
  • Chuyên ngành: Kế toán chuyên ngành
  • Ngoại ngữ: Tiếng Anh.

Lưu ý: Miễn thi môn Tiếng anh đối với các trường hợp đã có chứng chỉ B1, Toeic 450 điểm. Điều kiện trúng tuyển: Thí sinh trúng tuyển phải đạt từ điểm 5 (thang điểm 10) trở lên ở cả 3 môn thi. 4.2.Hồ sơ đăng ký dự thi Hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đăng ký dự thi (bản theo mẫu)
  • Bản sao Bằng tốt nghiệp Đại học + Bảng điểm Đại học (photo công chứng)
  • Chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định (nếu có)
  • Sơ yếu lý lịch (có dán ảnh và xác nhận của cơ quan hoặc chính quyền)
  • Giấy khám sức khỏe
  • Bản sao giấy khai sinh (photo công chứng)
  • 03 ảnh 4×6

Thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký dự thi cho Trường Đại học Công nghệ Đông Á chậm nhất là 5 ngày trước ngày thi môn đầu tiên.

5. Chương trình đào tạo Thạc sĩ Kế toán

Các học phần của chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ ngành Kế toán. Mã số: 60.34.03.01

Mã số   Tên học phần Số tín chỉ   Số tiết
Bằng chữ Bằng số LT TL, BT
A. Kiến thức chung 10
PLTK 6.31.01 Triết học nâng cao 4 2,1 0,9
ENGK 6.31.02 Tiếng Anh chuyên ngành 6 3,5 3,5
B. Kiến thức cơ sở chuyên ngành 17  
  B 1. Học phần bắt buộc (3HP) 9
ECOK 6.32.01 Kinh tế học nâng cao 3 2,1 0,9
ACTK 6.32.02 Lý thuyết Kế toán nâng cao 3 2,1 0,9
AUTK 6.32.03 Lý thuyết Kiểm toán nâng cao 3 2,1 0,9
B 2. Học phần tự chọn (chọn 3 trong 6 học phần)   8    
ACIK 6.32.04 Hệ thống tin kế toán – kiểm toán nâng cao 2 1,4 0,6
MEFK 6.32.05 Tài chính doanh nghiệp hiện đại 3 2,1 0,9
AFMK 6.32.06 Phân tích định lượng ứng dụng trong quản lý kinh doanh 3 2,1 0,9
AMSK 6.32.07 Khoa học quản lý nâng cao 3 2,1 0,9
SSMK 6.32.08 Phương pháp nghiên cứu khoa học 2 1,4 0,6
MMBK 6.32.09 Marketing trong kinh doanh hiện đại 2 1,4 0,6
C. Kiến thức chuyên ngành 23
C 1. Học phần bắt buộc (4HP) 12
FACK 6.33.01 Kế toán tài chính nâng cao 3 2,1 0,9
AACK 6.33.02 Kế toán quản trị nâng cao 3 2,1 0,9
AAAC 6.33.03 Các loại hình kiểm toán nâng cao 3 2,1 0,9
AIPK 6.33.04 Phân tích và thẩm định dự án đầu tư 3 2,1 0,9
C 2. Học phần tự chọn (chọn 4 trong 8 học phần) 11
SIAK 6.33.05 Chuẩn mực kế toán – kiểm toán quốc tế nâng cao 2 1,4 0,6
ABAK 6.33.06 Phân tích kinh doanh nâng cao 3 2,1 0,9
TATK 6.33.07 Thuế và kế toán thuế nâng cao 3 2,1 0,9
CBAK 6.33.08 Kế toán Ngân hàng thương mại 3 2,1 0,9
PAAK 6.33.09 Kế toán công và hành chính sự nghiệp nâng cao 3 2,1 0,9
EFAK 6.33.10 Phân tích tài chính nâng cao 3 2,1 0,9
EFMK 6.33.11 Quản lý tài chính doanh nghiệp nâng cao 3 2,1 0,9
LASK 6.33.12 Chuyên đề: Luật Kế toán và vận dụng 2 1,4 0,6
D. Luận văn 10
Tổng số 60  

6. Điều kiện tốt nghiệp

  • Có đủ điều kiện để bảo vệ luận văn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
  • Bảo vệ luận văn đạt yêu cầu. 

Bài viết cùng chuyên mục: